Học ngữ pháp N3 mỗi ngày – Bài 1

これは、日本語能力試験N3レベルの勉強をなさる方が、そのレベルの文法事項や機能語をしっかり身に付けられるようにと考えて作りました

ngu phap n3 bai 1

[divider style=”dashed” top=”20″ bottom=”20″]
1. ~ことにしている
* Ý nghĩa: Quyết định làm 1 việc gì, do BẢN THÂN quyết định, trở thành thói quen
*Hình thức tiếp nối: Vる~・Vない~
例:1.健康のため、毎朝牛乳を飲むことにしている。
-> Vì sức khỏe, hàng sáng tôi tạo cho mình thói quen uống sữa
2.田中さんは、帰りが遅くなるときは、必ずメールすることにしているそうだ。
-> Nghe nói anh Tanaka, mỗi khi về trễ luôn có thói quen nhất định là phải gửi mail
3.若いころは、オリンピックに出るのが夢で、毎日8時間練習することにしていた。
-> Lúc còn trẻ, vì ước mơ được tham dự vào Olympic, nên tôi quyết định tạo thói quen luyện tập 8 tiếng mỗi ngày
4.休日は家で仕事をしないことにしているのに、今週はどうしても金曜日に終わらせることができず、持って帰ってきた。
-> Mặc dù tôi không có thói quen làm việc vào ngày nghỉ, nhưng tuần này dù có làm thế nào đi nữa thì vào thứ sáu vẫn không hoàn thành được nên tôi mang về nhà làm

[divider style=”dashed” top=”20″ bottom=”20″]
2. ~ことになっている
*Ý nghĩa: Có kế hoạch/thói quen/quy định là ~. Do NGƯỜI KHÁC quyết định
*Hình thức tiếp nối: Vる~・Vない~
例:1.本校では、教室では日本語しか話せないことになっている。
-> Ở trường này quy định chỉ được nói tiếng Nhật trong lớp học
2.法律では、20歳未満はお酒を飲んではいけないことになっている。
-> Pháp luật quy định người chưa đủ 20 tuổi thì không được phép uống rượu
3.私のうちでは、1月2日に親せきが皆、集まることになっている。
-> Ở nhà tôi bà con họ hàng có thói quen tụ họp lại vào ngày 2 tháng 1
4.あしたはアルバイトの面接に行くことになっている。
-> Ngày mai tôi được quyết định đi phỏng vấn công việc làm thêm
5.「中村さんとここで10時に会うことになっていたんですが・・・」
-> Đã quyết định với anh Nakamura là hẹn gặp ở đây lúc 10g vậy mà….

[divider style=”dashed” top=”20″ bottom=”20″]
3. ~ようになっている
*Ý nghĩa: Hoạt động của những đồ vật chẳng hạn như máy móc
*Hình thức tiếp nối: Vる~・Vない~
例:1.このストープは大きく傾くと、自動的に火が消えるようになっている。
-> Hễ cái máy sưởi này nghiêng quá mức, lửa sẽ tự động tắt
2.このドアは閉めると、カギがかかるようになっている。
-> Cái cửa này hễ mà đóng thì nó tự khóa lại
3.この自動販売機はレバーを押さないと、おつりが出ないようになっている。
-> Cái máy bán hàng tự động này nếu không ấn cần gạt thì tiền thừa sẽ không ra
4.この画面はパスワードを入力しないと、開くことができないようになっている。
-> Cái màn hình này nếu không nhập Password thì nó sẽ không mở ra

[divider style=”dashed” top=”20″ bottom=”20″]
4. ~ような・ように
*Ý nghĩa: Nêu ví dụ
*Hình thức tiếp nối: ような+N・ように+V/A、xem ような・ように như 1 danh từ
例:1.私は赤やピンクのような、明るい色が好きだ。
-> Tôi thích màu sáng sủa ví dụ như màu đỏ hay hồng chẳng hạn
2.私も早リンさんのように、上手に日本語が話せるようになりたい。
-> Tôi muốn sớm trở nên nói tiếng Nhật giỏi như bạn Linh
3.「私もあなたが着ているようなセーターが欲しい。」
-> Tôi cũng muốn có cái áo len như cái bạn đang mặc
4.アメリカのような大きな国では、国内にも時差があって当然だ。
-> Ở những nước lớn như Mỹ, đương nhiên có sự chênh lệch múi giờ trong nước

[divider style=”dashed” top=”20″ bottom=”20″]
5. ~みたいだ
{注}・「ようだ」似ているが、「みたい」はくだけた会話で使うことが多い。
・ ナ形容詞と同じ活用をする。
*Ý nghĩa 1: Suy đoán
*Hình thức tiếp nối: V普通形
Aい普通形
Aな(「だ」は付かない)

例:1.「星がたくさん出ている。明日も晴れみたい」
-> Trên trời có nhiều sao. Có vẻ ngày mai cũng rất đẹp trời
2.「あの店、人気がないみたいだね。いつ行ってもすいている」
-> Cửa hàng kia có vẻ như không được biết đến nhỉ. Dù cho có đi đến lúc nào cũng thấy vắng vẻ
3.「お父さん、すごく怒っているみたいだから、近づかないほうがいいよ」
-> Bố có vẻ đang cực kỳ giận, vì vậy không nên lại gần
4.「風邪をひいたみたいなんです。きのうから、のどが痛くて」
-> Hình như bị cảm rồi, từ hôm qua đã đau họng
5.「オウさん、このごろやせたみたい。どうかしたの」「ううん、何でもない」
-> Anh Ou àh, hình như anh gầy đi. Sao vậy? – Không có gì đâu
*「今井君はもう帰ったのかな」「みたいだね。かばんがないから」
-> Bé I giờ đã về rồi nhỉ – có vẻ thế, vì không thấy cặp nó nữa
*Ý nghĩa 2: So sánh
*Hình thức tiếp nối: V普通形

例:1.宝くじで1000万円当たった。夢(を見ている)みたいだ。
-> Tôi đã trúng số 1000 vạn yên. Y như trong mơ vậy
2.「あの雲、見て。ゾウみたいな形だよ」「ほんとだ」
-> Ơ cái đám mây kia, nhìn kìa. Nhìn giống con voi nhỉ – Đúng thế
3.兄はすぐに泣いたり怒ったり笑ったりする。全く、子どもみたいだ。
-> Anh tôi rất dễ khóc, dễ giận, dễ cười, như trẻ con vậy
4.ホームステイ先の家族はみんなやさしくて、自分の家にいるみたいだった。
-> Mọi người trong gia đình homstay thật thân thiện, giống như là đang ở nhà tôi vậy
*Ý nghĩa 3: Nếu ví dụ
*Hình thức tiếp nối: N
例:1.私は寒いのが嫌いなので、ハワイみたいな、1年中暖かいところで暮らしたい。
-> Vì tôi ghét sự lạnh lẽo, nên tôi muốn sống ở 1 nơi ấm áp như Hawaii
2.私も早くリンさんみたいに、日本語が上手になりたいなあ。
-> Tôi muốn nhanh chóng giỏi tiếng Nhật như Linh
3.私の田舎にはコンビ二みたいな便利な店はありません。
-> Ở quê tôi không có cửa hàng nào tiện lợi như Konbini
4.「彼みたいに遊んでばかりいると、試験に落ちますよ」
-> Nếu ham chơi như anh ta thì cậu sẽ trượt kỳ thi đấy

[divider style=”dashed” top=”20″ bottom=”20″]
6. ~らしい
*Ý nghĩa: Mang tính chất đặc biệt có trong danh từ đứng trước らしい
*Hình thức tiếp nối: N
例:1.大山さんは拾ってきたネコを育てているそうだ。いかにも動物好きな彼らしい。
-> Nghe nói anh Ouyama đang nuôi con mèo bị bỏ rơi. Ra vẻ là một người yêu động vật
2.「そのセーターの色、春らしくてすてきね」
-> Màu của cái áo khoác đó đẹp như mùa xuân vậy
3.「就職したのだから、もっと社会人らしくしなさい」
-> Vì anh đã đi làm rồi nên hay ra dáng người đi làm chút đi!
4.彼女は体がじょうぶで、病気らしい病気をしたことがない。
-> Cô ấy rất khỏe, không có bị bệnh nào cho ra bệnh cả
5.雨らしい雨がない。
-> Không có cơn mưa nào cho ra cơn mưa
―復習:~つもり
1.大学を卒業したら就職するつもりだ。進学するつもりはない。
-> Tôi dự định sau khi tốt nghiệp sẽ xin việc làm. Tôi không dự định học tiếp
2.山田さんは今の仕事を辞めるつもりらしい。
-> Nghe nói anh Yamada dự định thôi việc ở công ty hiện tại
3.もうたばこは吸わないつもりだったが、人に進められてつい吸ってしまった。
-> Tôi đã dự định không hút thuốc nữa nhưng mà được người khác mời tôi đã lỡ hút mất rồi

[divider style=”dashed” top=”20″ bottom=”20″]
7. ~つもり
*Ý nghĩa: Tưởng là… (Chuyện xảy ra không giống với chuyện mình đã nghĩ)
*Hình thức tiếp nối: Nの
Vた・ている
Aい
Aな
例:1.メールを送ったつもりだったが、届いていなかった。
-> Tôi tưởng là đã gửi mail rồi nhưng vẫn chưa đến
2.バッグにさいふを入れたつもりだったが、買い物しようとしたら、なかった。
-> Tôi tưởng đã bỏ ví vào túi xách rồi vậy mà sau khi mua sắm xong, lại không có
3.この問題はわかっているつもりだったが、テストでは間違えてしまった。
-> Bài tập này cứ ngỡ là đã hiểu rồi mà trong bài kiểm tra lại làm sai
4.まだ若いつもりだったのに、電車の中で席を譲られてショックだった。
-> Tôi tưởng mình vẫn đang còn trẻ vậy mà trong xe điện, tôi đã sốc vì được nhường chỗ
5.私は人より絵が上手なつもりだったが、美術大学に進学したら、もっとすごい人がおおぜいいた。
-> Tôi tưởng là tôi vẽ đẹp hơn người ta nhưng mà sau khi học lên đại học mỹ thuật, có nhiều người lại giỏi hơn tôi
6.ぼくは彼女とは友だちのつもりなのに、彼女はぼくと結婚したいらしい。こまったなあ。
-> Tôi tưởng tôi chỉ làm bạn với cô ấy thôi, vậy mà cô ấy dường như lại muốn kết hôn với tôi. Căng thật
―復習:~てくる
1.・帰国の日が近づいてきた。
-> Ngày về nước sắp đến gần
・久しぶりに父から電話がかかってきた。
-> Đã lâu rồi tôi mới nhận được điện thoại từ bố
2.・うちに来る友人に、飲み物を買ってきてくれるように頼んだ。
-> Tôi đã nhờ bạn đang đến nhà mình mua đồ uống giúp tôi
3.・(出かけるとき)「ちょっと、コンビ二に行ってきます」
・(駅で)「切符を買ってくるから、ここでまっていて」
4.・寒くなってきた。もうすぐ冬だ。
・日本で働く外国人が増えてきた。

[divider style=”dashed” top=”20″ bottom=”20″]
8. ~てくる
*Ý nghĩa: Phát ra từ trong tấm lòng, trong cơ thể
*Hình thức tiếp nối: Vて
例:1.悲しくて、涙が出てきた。
-> Vì buồn nên nước mắt cứ tuôn ra
2.こう暑いと、じっとしていても汗が出てくる。
-> Khi quá nóng, dù không làm gì thì mồ hôi vẫn chảy ra
3.そのときはあまり感じなかったが、あとになって怒りがわいてきた。
-> Lúc đó tôi không cảm thấy gì nhưng sau đó tôi lại giận sôi lên
4.しばらくしてから、優勝の喜びがこみあげてきた。
-> Sau phút chốc, niềm vui chiến thắng vô địch vỡ òa ra
皆さん、頑張ってね

Tác giả: Nhã Trúc
Nguồn: Fanpage Cộng đồng ngôn ngữ Việt – Nhật

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *